- 23/03/2023
- 20
Cách sử dụng hàm SUMPRODUCT trong Excel

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu Cách sử dụng hàm SUMPRODUCT trong Excel.
Tính Tổng giá nhân số lượng với Giá mỗi sản phẩm cộng với Tiền lãi và các khoản khác ?
Chủ yếu làm việc tại các cửa hàng tạp hóa, nơi bạn cần nhân một số giá trị (số lượng, giá, thuế) cho từng sản phẩm rồi lấy TỔNG của tất cả các sản phẩm để có tổng giá đơn hàng.
Ví dụ chúng ta có 9 giá trị. Ở đây chúng ta cần nhân theo từng hàng rồi tính tổng theo cột (nơi chứa kết quả nhân).
| 3 | 7 | 6 | 126 |
| 5 | 9 | 2 | 90 |
| 1 | 4 | 8 | 32 |
| 248 |
Tổng= ( 3 * 7 * 6 + 5 * 9 * 2 + 1 * 4 * 8 ) = 248
Điều này thật bận rộn khi bạn chỉ cần tổng giá cho đơn hàng. Excel cung cấp cho bạn hàm TÓM TẮT thực hiện nhiệm vụ này. Hãy cùng tìm hiểu cách sử dụng hàm SUMPRODUCT.
Hàm TÓM TẮT trong Excel
Hàm SUMPRODVEL là một hàm toán học trong Excel. Nó hoạt động trên nhiều phạm vi. Nó nhân các mảng tương ứng và sau đó thêm chúng.
Cú pháp:
| =SUMPRODUCT (mảng1, [mảng2], …) |
Mảng đầu tiên: mảng đầu tiên làm tham chiếu. Như A1:A10 (10 giá trị)
Mảng thứ hai: mảng thứ hai làm tham chiếu. Như A1:A10 (10 giá trị)
Trận khát, trận thứ tư, trận thứ năm tiếp tục.
Ví dụ :
Tất cả những điều này có thể gây nhầm lẫn để hiểu. Hãy hiểu cách sử dụng chức năng bằng một ví dụ. Ở đây chúng tôi có một cửa hàng rau và công việc là tính toán hóa đơn cho khách hàng cá nhân.

Chúng ta cần tìm tổng số tiền cho đơn đặt hàng.
Sử dụng công thức
| =SUMPRODUCT(B2:B6,C2:C6) |
Bạn sẽ nhận được tổng số ở đây.

Nếu có văn bản trong bất kỳ ô nào sẽ được coi là 0.
Hàm TÓM TẮT có thể được sử dụng để đếm các ô có điều kiện hoặc tiêu chí.
Một vi dụ khac
Vì vậy, hãy kiểm tra công thức này bằng cách chạy nó trên ví dụ hiển thị bên dưới.

Vấn đề ở đây là chúng ta cần tìm tổng giá cho sản phẩm “Cà rốt”.
Vì vậy, ở đây chúng tôi sử dụng công thức để có được tổng giá cho Carrot
| =SUMPRODUCT(–(A2:A19=”Cà rốt”), B2:B19, C2:C19) |
A2:A19 : kiểm tra phạm vi A2:A19 cho văn bản “Cà rốt” và trả về True nếu tìm thấy “Cà rốt” nếu không thì trả về Sai
– : toán tử giải mã True thành 1 và False thành 0.
B2:B19 : Số lượng (phạm vi) cần nhân với Đơn giá.
C2:C19 : Đơn giá (phạm vi) được nhân với Số lượng.

| Sản phẩm | Số lượng | Đơn giá | Giá |
| 1 | 33 | 1,77 | 58,41 |
| 0 | 87 | 3,49 | 0 |
| 0 | 58 | 1,87 | 0 |
| 0 | 82 | 1,87 | 0 |
| 0 | 38 | 2.18 | 0 |
| 1 | 54 | 1,77 | 95,58 |
| 0 | 149 | 3,49 | 0 |
| 1 | 51 | 1,77 | 90,27 |
| 1 | 100 | 1,77 | 177 |
| 0 | 28 | 1,35 | 0 |
| 0 | 36 | 2.18 | 0 |
| 0 | 31 | 1,87 | 0 |
| 0 | 28 | 3,49 | 0 |
| 1 | 44 | 1,77 | 77,88 |
| 1 | 23 | 1,77 | 40,71 |
| 0 | 27 | 1,35 | 0 |
| 0 | 43 | 2.18 | 0 |
| 0 | 123 | 2,84 | 0 |
| 539,85 |
Như bạn đã hiểu từ ảnh chụp nhanh và bảng ở trên, hàm TÓM TẮT đó sẽ nhân các giá trị tương ứng và trả về kết quả là Tổng.
Các số 1 & 0 ở cột ngoài cùng bên trái là logic IF được sử dụng trong hàm TÓM TẮT.
Vì vậy, ở đây chúng tôi sử dụng công thức tính tổng giá cho lúa mì nguyên chất
| =SUMPRODUCT(–(A2:A19=”Lúa mì nguyên cám”),B2:B19,C2:C19) |
A2:A19: kiểm tra phạm vi A2:A19 cho văn bản “Lúa mì nguyên hạt” và trả về True nếu tìm thấy “Cà rốt” nếu không thì trả về Sai
— : toán tử giải mã True thành 1 và False thành 0.
B2:B19 : Số lượng (phạm vi) cần nhân với Đơn giá.
C2:C19 : Đơn giá (phạm vi) được nhân với Số lượng.

| Sản phẩm | Số lượng | Đơn giá | Giá |
| 0 | 33 | 1,77 | 0 |
| 1 | 87 | 3,49 | 303.63 |
| 0 | 58 | 1,87 | 0 |
| 0 | 82 | 1,87 | 0 |
| 0 | 38 | 2.18 | 0 |
| 0 | 54 | 1,77 | 0 |
| 1 | 149 | 3,49 | 520.01 |
| 0 | 51 | 1,77 | 0 |
| 0 | 100 | 1,77 | 0 |
| 0 | 28 | 1,35 | 0 |
| 0 | 36 | 2.18 | 0 |
| 0 | 31 | 1,87 | 0 |
| 1 | 28 | 3,49 | 97,72 |
| 0 | 44 | 1,77 | 0 |
| 0 | 23 | 1,77 | 0 |
| 0 | 27 | 1,35 | 0 |
| 0 | 43 | 2.18 | 0 |
| 0 | 123 | 2,84 | 0 |
| 921.36 |
Như bạn đã hiểu từ ảnh chụp nhanh và bảng ở trên, hàm SUMPRODUCT đó nhân các giá trị tương ứng và trả về Tổng.
Các số 1 & 0 ở cột ngoài cùng bên trái là logic IF được sử dụng với hàm TÓM TẮT.
Dưới đây là tất cả các ghi chú quan sát sử dụng hàm SUMPRODUCT trong Excel
Notes :
- Công thức chỉ hoạt động với only để tra cứu kết quả khớp chính xác.
- Hàm TÓM TẮT coi các giá trị không phải là số là 0.
- Hàm TÓM TẮT coi giá trị logic TRUE là 1 và False là 0.
- Mảng đối số phải có cùng kích thước, nếu không hàm sẽ trả về lỗi.
- Hàm SUMPRODUCT trả về giá trị tương ứng với các giá trị TRUE trong mảng được trả về sau khi lấy các tích riêng lẻ trong mảng tương ứng.
- Các toán tử như bằng ( = ), nhỏ hơn bằng ( <= ), lớn hơn ( > ) hoặc không bằng ( <> ) có thể được thực hiện trong một công thức được áp dụng, chỉ với các số.
- 23/03/2023
- 20