BỘ CÔNG CỤ GIÚP BẠN ĐƠN GIẢN HÓA VÀ TĂNG CƯỜNG EXCEL
HÀM INDEX

Cách sử dụng hàm INDEX trong Excel

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu Cách sử dụng hàm INDEX trong Excel.

Tại sao chúng ta sử dụng hàm INDEX?

Cho một bảng gồm 500 hàng và 50 cột và chúng ta cần lấy một giá trị ở hàng thứ 455 và cột thứ 26. Đối với điều này, chúng ta có thể cuộn xuống hàng thứ 455 và duyệt qua cột thứ 26 và sao chép giá trị. Nhưng chúng ta không thể coi Excel như bản cứng được. Hàm chỉ mục trả về giá trị tại chỉ mục hàng và cột đã cho trong một mảng bảng. Hãy cùng tìm hiểu Cú pháp hàm INDEX và hình minh họa cách sử dụng hàm trong Excel dưới đây.

Hàm INDEX trong Excel

Hàm chỉ mục trả về giá trị ô tại chỉ số hàng và cột khớp trong mảng.

Cú pháp:

=INDEX(mảng, số hàng, [ số cột tùy chọn ])

mảng : Đó là phạm vi hoặc một mảng.

số hàng : Có số hàng trong mảng mà bạn muốn lấy giá trị của mình.

số cột: [tùy chọn] Số cột này trong mảng. Nó là tùy chọn. Nếu công thức INDEX bị bỏ qua sẽ tự động lấy 1 làm mặc định.

Hàm INDEX của Excel có hai dạng được gọi là:

  • Dạng mảng Hàm INDEX
  • Biểu mẫu tham chiếu Hàm INDEX

Ví dụ :

Tất cả những điều này có thể gây nhầm lẫn để hiểu. Hãy hiểu cách sử dụng chức năng bằng một ví dụ. Ở đây chúng tôi có dữ liệu này.

Tôi muốn truy xuất dữ liệu tại giao điểm của Hàng thứ 3 và Cột thứ 2. Tôi viết công thức INDEX này trong ô H2:

=INDEX($B$2:$F$15,3,2)

Kết quả là Gill :

Biểu mẫu tham chiếu Hàm INDEX

Nó giống như một hàm chỉ mục mảng đa chiều. Trên thực tế ở dạng hàm INDEX này, chúng ta có thể đưa ra nhiều mảng và cuối cùng chúng ta có thể cho chỉ mục biết mảng nào sẽ lấy dữ liệu.

Biểu mẫu tham chiếu hàm INDEX trong Excel Cú pháp

=INDEX( (mảng1, mảng2,…), số hàng, [ số cột tùy chọn ], [ số mảng tùy chọn ] )

(array1, array2,…) : Dấu ngoặc đơn này chứa danh sách các mảng. Ví dụ (A1:A10,D1:R100,…).

Số hàng : Có số hàng trong mảng mà bạn muốn lấy giá trị của mình.

[ số cột tùy chọn ]: Số cột này trong mảng. Nó là tùy chọn. Nếu bỏ qua, công thức INDEX sẽ tự động lấy 1 cho nó.

số mảng tùy chọn ] : Số vùng mà bạn muốn lấy dữ liệu từ đó. Trong excel, nó được hiển thị dưới dạng area_num

Hãy đến, hãy có một ví dụ.

Tôi có 3 bảng này trong Bảng tính Excel.

Khu vực 1, Khu vực 2 và Khu vực 3 là phạm vi của tôi như trong hình trên. Tôi cần truy xuất dữ liệu theo các giá trị trong ô L2, L3 và L4. Vì vậy, tôi viết công thức INDEX này trong ô M1.

=INDEX(( $B$3:$C$7 $E$3:$F$7 $H$3:$I$7 ),L2,L3,L4)

Ở đây L2 là 1, L3 là 2 và L4 là 1. Do đó, hàm INDEX sẽ trả về giá trị từ hàng đầu tiên của cột thứ hai từ mảng thứ nhất. Và đó là Đông .

Bây giờ thay đổi L2 thành 2 và L4 thành 2. Bạn sẽ có West trong M2, như trong hình bên dưới.

Và như thế.

Hàm INDEX trong Excel chủ yếu được sử dụng với Hàm MATCH. Hàm INDEX MATCH nổi tiếng đến mức đôi khi nó được coi là một hàm duy nhất. Ở đây tôi đã giải thích chi tiết hàm INDEX MATCH với nhiều tiêu chí. Đi kiểm tra nó ra.

Đánh Giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

53 👁2